vanban.org

Quyết định 56/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị N và anh Lương Duy T 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị N và anh Lương Duy T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lương Thị N và anh Lương Duy T có 02 con chung là Lương Quỳ H - sinh ngày 12/5/2011 và Lương Hải L - sinh ngày 04/8/2013. Nay ly hôn, chị N và anh T thỏa thuận: Anh Lương Duy T trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị N và anh Lương Duy T 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2020/QĐST - HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2020/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lƣơng Thị N, sinh năm 1988 Nơi cư trú: Tổ 6, khu 7, phường H, thành phố H, Quảng Ninh.

- Bị đơn: Anh Lƣơng Duy T, sinh năm 1958 Nơi cư trú: Tổ 6, khu 7, phường H, thành phố H, Quảng Ninh. Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị N và anh Lương Duy T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị N và anh Lương Duy T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lương Thị N và anh Lương Duy T có 02 con chung là Lương Quỳ H - sinh ngày 12/5/2011 và Lương Hải L - sinh ngày 04/8/2013. Nay ly hôn, chị N và anh T thỏa thuận: Anh Lương Duy T trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung Lương Quỳ H và Lương Hải L đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) Chị Lương Thị N cấp dưỡng nuôi con chung Lương Hải L 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng một tháng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 02 năm 2020 đến khi con chung Lương Hải L thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Lương Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lương Thị N và anh Lương Duy T không có tài sản chung; Vợ chồng không vay nợ chung với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lương Thị N tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002017 ngày 10/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Chị N đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ