vanban.org

Quyết định 56/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Lan H và anh Trần Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Lan H và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh chị có hai con chung là các cháu Trần Thị Thảo M, sinh ngày 23/8/2010 và Trần Bảo N, sinh ngày 05/12/2015. Anh T, chị H thống nhất thỏa thuận chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Lan H và anh Trần Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2020/QĐST-HNGĐT, ngày 17 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Đào Thị Lan H, sinh năm 1991 HKTT: Thôn Đ, xã C, huyện T, tỉnh Hưng Yên Địa chỉ: Số nhà 39, ngách 33, đường V, phường V, quận Đ, thành phố H Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1983 HKTT: Thôn Đ, xã C, huyện T, tỉnh Hưng Yên Địa chỉ : Ngã tư, Thị trấn N, huyện V, tỉnh Hưng Yên Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Trần Thị Thảo M, sinh ngày 23/8/2010, cháu Trần Bảo N, sinh ngày 05/12/2015 là con của chị H, anh T Người đại diện hợp pháp cho hai cháu Thảo M và Bảo N: Chị H là mẹ đẻ Địa chỉ: Số nhà 39, ngách 33, đường V, phường V, quận Đ, thành phố H Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Lan H và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Lan H và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh chị có hai con chung là các cháu Trần Thị Thảo M, sinh ngày 23/8/2010 và Trần Bảo N, sinh ngày 05/12/2015. Anh T, chị H thống nhất thỏa thuận chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục hai cháu Thảo M và Bảo N kể từ tháng 06/2020 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, các thành viên trong gia đình chị H không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công sức, nợ, ruộng cấy: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn chị Đào Thị Lan H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000590 ngày 15/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả chị H số tiền 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ