- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON GIỮA ANH TR VÀ CHỊ M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Ngọc Tr và chị Phạm Thị M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2020/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2020/TLST-HNGĐ ngày 24/4/2020 giữa:
Nguyên đơn:Anh Bùi Ngọc Tr, sinh năm 1992
Địa chỉ:Thôn ĐV, xã ĐL, huyện ĐH, tỉnh TB
Bị đơn:Chị Phạm Thị M, sinh năm 1992
HKTT: Thôn ĐBC, xã ĐX, huyện ĐH, tỉnh TB
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí của Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Ngọc Tr và chị Phạm Thị M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Tr, chị M không có con chung,
- Về tài sản: Anh Tr, chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Tr chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Trìu đã nộp theo biên lai số 0008373ngày 24 tháng 4 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐH thành tiền án phí. Hoàn trả cho anh Tr 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân ĐH; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh TB - UBND xã ĐL, huyện ĐH, TB. - Chi cục THADS huyện ĐH - Lưu hồ sơ vụ án; Văn phòng | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Hà Thị Nhung |