vanban.org

Quyết định 56/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 19/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Thái Minh C, sinh năm 1978; HKTT: 12 Liên khu X, Khu phố Y, phƣờng Đ, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngƣời đại diện hợp pháp: Bà Võ Thị Kiều O, sinh năm 1995; HKTT: Xã N, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi (là ngƣời đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 01/9/2020). 1/ Ông Trịnh Việt L, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thái Minh C và Trịnh Việt L, Quang Kim M, Trịnh Bích N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 56/2020/QĐST-DS
Thuận An, ngày 19 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020 về việc các đƣơng sự thoả thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Thái Minh C, sinh năm 1978; HKTT: 12 Liên khu X, Khu phố Y, phƣờng Đ, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngƣời đại diện hợp pháp: Bà Võ Thị Kiều O, sinh năm 1995; HKTT: Xã N, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi (là ngƣời đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 01/9/2020).

- Bị đơn:

1/ Ông Trịnh Việt L, sinh năm 1956;

2/ Bà Quang Kim M, sinh năm 1958;

3/ Bà Trịnh Bích N, sinh năm 1994.

Cùng trú tại: 133/5 đƣờng G, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1967; HKTT: 34A/2 khu phố Đ, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Trịnh Việt L, bà Quang Kim M và bà Trịnh Bích N có trách nhiệm thanh toán cho bà Thái Minh C tổng số tiền 167.200.000đồng (một trăm sáu mƣơi bảy triệu hai trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu ngƣời phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho ngƣời đƣợc thi hành án thì hàng tháng ngƣời phải thi hành án thì còn phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với thời hạn và số tiền chậm trả.

- Về án phí:

+ Ông Trịnh Việt L, bà Quang Kim M và bà Trịnh Bích N tự nguyện chịu 4.180.000đồng (bốn triệu một trăm tám mƣơi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, theo đó mỗi ngƣời chịu 1.393.333đồng (một triệu ba trăm chín mƣơi ba nghìn ba trăm ba mƣơi ba đồng).

+ Ông L và bà M là ngƣời cao tuổi nên đƣợc miễn án phí theo quy định pháp luật.

+ Bà N tự nguyện chịu 1.393.333đồng (một triệu ba trăm chín mƣơi ba nghìn ba trăm ba mƣơi ba đồng)

+ Trả lại cho bà Thái Minh C số tiền 4.180.000đồng (bốn triệu một trăm tám mƣơi đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0047350 ngày 30/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ