vanban.org

Quyết định 56/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Lê D T, sinh năm 1964 Địa chỉ: Tổ 2, ấp Việt Tân, xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước * Bị đơn: Công ty TNHH Hương Thịnh Ngh s Địa chỉ: thôn Hà Bắc, xã Hải Hà, Thị xã Ngh s, tỉnh Thanh Hóa Người đại diện theo p…

Công ty TNHH Hương Thịnh Ngh s trả cho ông Lê D T tổng số tiền 486.307.500 đồng (Bốn trăm tám mươi sáu triệu ba trăm lẽ bảy ngàn năm trăm đồng), trong đó: tiền gốc là 270.000.000 đồng (Hai trăm bảy mươi triệu đồng), tiền lãi là 216.307.500 đồng (Hai trăm mười sáu triệu ba trăm lẽ bảy ngàn năm trăm đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Lê D T, sinh năm 1964 Địa chỉ: Tổ 2, ấp Việt Tân, xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước * Bị đơn: Công ty TNHH Hương Thịnh Ngh s Địa chỉ: thôn Hà Bắc, xã Hải Hà, Thị xã Ngh s, tỉnh Thanh Hóa Người đại diện theo p…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2020/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Quang Minh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Xuân Đạm 2. Bà Phan Thị Ngọc Loan Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2020

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Lê D T, sinh năm 1964 Địa chỉ: Tổ 2, ấp Việt Tân, xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước * Bị đơn: Công ty TNHH Hương Thịnh Ngh s Địa chỉ: thôn Hà Bắc, xã Hải Hà, Thị xã Ngh s, tỉnh Thanh Hóa Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Thịnh, sinh năm: 1955 Là giám đốc Nơi ĐKHKTT: thôn Hà Bắc, xã Hải Hà, Thị xã Ngh s, tỉnh Thanh Hóa Nơi ở hiện nay: Tổ 33, Khu chợ mới, ấp Hiệp Tâm, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH Hương Thịnh Ngh s trả cho ông Lê D T tổng số tiền 486.307.500 đồng (Bốn trăm tám mươi sáu triệu ba trăm lẽ bảy ngàn năm trăm đồng), trong đó: tiền gốc là 270.000.000 đồng (Hai trăm bảy mươi triệu đồng), tiền lãi là 216.307.500 đồng (Hai trăm mười sáu triệu ba trăm lẽ bảy ngàn năm trăm đồng)

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Lê D T, nếu Công ty TNHH Hương Thịnh Ngh s không trả số tiền trên thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 23.452.300 đồng (Hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi hai ngàn ba trăm đồng) + Công ty TNHH Hương Thịnh Ngh s chịu 12.040.300 đồng (Mười hai triệu không trăm bốn mươi ngàn ba trăm đồng) + Ông Lê D T chịu 11.412.000 đồng (Mười một triệu bốn trăm mười hai ngàn đồng), được khấu trừ số tiền 11.412.000 đồng (Mười một triệu bốn trăm mười hai ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001139 ngày 29/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ