- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Hoàng Văn H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2019/QĐST-HNGĐ | TP.Thái Bình, ngày 08 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 50/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 03 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989.
2. Anh Hoàng Văn H1, sinh năm 1983.
Đều cư trú tại: Số nhà 04, Ngõ 236, đường T, Tổ 01, phường L, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về việc đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn H1 tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình vào ngày 17 tháng 9 năm 2013 là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân chính là do vợ chồng bất đồng quan điểm, tình cách không hợp nhau, mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng không thể hóa giải. Nay chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn H1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc do đó, chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn H1 thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy nguyện vọng của anh chị là hoàn toàn tự nguyện nên cần công nhận.
- Về nuôi con chung: Quá trình chung sống, chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn H1 có một con chung là Hoàng Hải N, sinh ngày 27 tháng 5 năm 2014.
Ly hôn, chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn H1 thống nhất thỏa thuận: Anh Hoàng Văn H1 trực tiếp nuôi dạy con chung Hoàng Hải N, chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung Hoàng Hải N cùng anh Hoàng Văn H1 số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 03 năm 2019 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Xét thấy nguyện vọng của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi cho con chung nên cần công nhận.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn H1 tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn H1 không vay mượn tài sản của ai và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn H1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Hoàng Văn H1 trực tiếp nuôi dạy con chung Hoàng Hải N, sinh ngày 27 tháng 5 năm 2014, chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung Hoàng Hải N cùng anh Hoàng Văn H1 số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 03 năm 2019 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Nguyễn Thị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Anh Hoàng Văn H1 và chị Nguyễn Thị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn H1 tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn H1 không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn H1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn H1 đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0007474 đề ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viê ̣n kiểm sat nhân dân thanh phố ́ ̀ Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Ủy ban nhân dân phường L, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 82/2013, quyển số 01 ngày 17/9/2013); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Việt Hưng |