vanban.org

Quyết định 56/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Mai Ánh D, sinh năm 1983; ĐKHK và trú tại: xóm 9, xã L, huyện K, tỉnh Ninh Bình với chị Trịnh Anh V, sinh năm 1981; ĐKHK tại : xóm 9, xã L, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con : Giao anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của vợ chồng tên là Mai Hải Đ, sinh ngày 17/10/2010; Giao chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của vợ chồng tên là Mai Trí H, sinh ngày 07/10/2006; hai bên không phải đóng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Mai Ánh D ly hôn chị Trịnh Anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Mai Ánh D, sinh năm 1983; ĐKHK và trú tại: xóm 9, xã L, huyện K, tỉnh Ninh Bình với chị Trịnh Anh V, sinh năm 1981; ĐKHK tại : xóm 9, xã L, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Huyện K - Tỉnh Ninh Bình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2019/QĐST - HNGĐK, ngày 17 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

=============

Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Ninh Bình

Với hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Ông Phạm Thế Anh

Các Hội thẩm nhân dân : Ông Vũ Đức Bính và bà Trần Thị Lệ Dung

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2019/TLST - HNGĐ ngày 18/02/2019.

XÉT THẤY :

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Mai Ánh D, sinh năm 1983; ĐKHK và trú tại: xóm 9, xã L, huyện K, tỉnh Ninh Bình với chị Trịnh Anh V, sinh năm 1981; ĐKHK tại : xóm 9, xã L, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Hiện đang trú tại: Tập thể Công ty May JM INTERNATIONAL, ASIA+ JD GLOTEX COLTD; địa chỉ : phố Đ, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con : Giao anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của vợ chồng tên là Mai Hải Đ, sinh ngày 17/10/2010; Giao chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của vợ chồng tên là Mai Trí H, sinh ngày 07/10/2006; hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung.

- Về án phí: Anh D nộp 300.000đ án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA 2966 ngày 18/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ