- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trúc T và anh Nguyễn Hoài T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2019/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 14 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 213, Điều 361, Điều 370, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 550/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thị Trúc T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp TL, xã S, huyện CL, tỉnh Bến Tre.
- Anh Nguyễn Hoài T, sinh năm 1991; Địa chỉ thường trú: Ấp BĐ, xã TB, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Địa chỉ tạm trú: Ấp A, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Trúc T và anh Nguyễn Hoài T là hợp pháp vì có đăng ký và được Ủy ban nhân dân xã S, huyện CL, tỉnh Bến Tre cấp giấy chứng nhận kết hôn số 3, ngày 17-3-2017. Sau khi về chung sống, vợ chồng anh chị sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân được chị T nêu ra là do anh T có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác nên từ đó vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau và anh T đuổi chị đi. Còn anh T thì cho rằng mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường xuyên cự cãi, không có hạnh phúc. Hiện vợ chồng đã không còn chung sống với nhau. Mặc dù đã được Tòa án hòa giải hàn gắn nhưng anh T, chị T vẫn cương quyết yêu cầu được ly hôn. Xét mâu thuẫn giữa chị T, anh T đã trầm trọng, đời sống chung không còn nên mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh T, chị T yêu cầu được ly hôn trên cơ sở tự nguyện là có căn cứ để chấp nhận.
Về con chung: Giữa anh T, chị T có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoài Đ, sinh ngày 23-02-2019. Hai bên thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Trúc T là người trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn, anh Nguyễn Hoài T không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét sự thỏa thuận của hai bên là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, các quy định của pháp luật nên ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung, các vấn đề khác: Anh T, chị T thống nhất không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Hoài T tự nguyện chịu lệ phí theo quy định là 300.000 đồng, chị T đồng ý nên ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Trúc T và anh Nguyễn Hoài T được ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Trúc T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoài Đ, sinh ngày 23-02-2019. Anh Nguyễn Hoài T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T chưa yêu cầu. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung; về các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị Trúc T và anh Nguyễn Hoài T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến, nếu có phát sinh sẽ được giải quyết bằng một vụ việc khác.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hoài T tự nguyện chịu lệ phí theo quy định là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Anh T đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 17230 ngày 06-11-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C nên được trừ vào lệ phí, xem như anh T đã thi hành xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - Đương sự; - VKSND huyện Cai Lậy; - UBND xã S, huyện CL, tỉnh Bến Tre; - Chi cục THSDS huyện C; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Thực |