vanban.org

Quyết định 56/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Trần Việt T, sinh năm: 1982.

Các đương sự ; VKSND thị xã N; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Trần Việt T, sinh năm: 1982.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2019/QĐST-HNGĐN, ngày 05 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 73/2019/TLST/HNGĐ ngày 06/5/2019 giữa: Nguyên đơn: Trần Việt T, sinh năm: 1982. Trú tại: Ấp V, xã H, huyện P, tỉnh E. Bị đơn: Lê Thị A, sinh năm: 1985. Trú tại: Ấp V, xã H, huyện P, tỉnh E. Tạm trú: Khu vực 2, phường B, thị xã N, tỉnh E. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Trần Việt T, sinh năm: 1982. Trú tại: Ấp V, xã H, huyện P, tỉnh E. Bị đơn: Lê Thị A, sinh năm: 1985. Trú tại: Ấp V, xã H, huyện P, tỉnh E. Chổ ở hiện nay: Khu vực 2, phường B, thị xã N, E. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Việt T và chị Lê Thị A thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên: Trần Phúc C (giới tính: Nam), sinh ngày 19/01/2017. Anh T và chị A thỏa thuận giao con chung cho chị A nuôi dưỡng nên chị A được quyền nuôi cháu C cho đến khi trưởng thành. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật; mức cấp dưỡng hàng tháng là 695.000đ (Sáu trăm chín mươi lăm nghìn đồng); thời gian cấp dưỡng tính từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (ngày 05 tháng 6 năm 2019) cho đến khi cháu C tròn mười tám tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Trần Việt T không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí cấp dưỡng: Nguyên đơn tự nguyện nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm chục nghìn đồng). Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu tiền án phí là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng); bị đơn phải chịu tiền án phí là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Nguyên đơn tự nguyện nộp toàn bộ án phí số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Nguyên đơn được khấu trừ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo lai thu số 0019167 ngày 06 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N, tỉnh Hậu Giang. Do đó, nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ