vanban.org

Quyết định 56/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đức H và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn; Về con chung: Anh Vũ Đức H và chị Nguyễn Thị Thu H có 01 con chung là Vũ Anh T, sinh ngày 25/10/1999. Cháu Vũ Anh T đã trưởng thành các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2019/QĐST-HNGĐKiến An, ngày 10 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ H

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 69/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Vũ Đức H; ĐKHKTT: Tổ Minh K, phường T, quận K, thành phố H; địa chỉ: Phòng C, Lữ đoàn 6, Quân khu 3; số 336 T, phường T, quận K, thành phố H và chị Nguyễn Thị Thu H, ĐKHKTT: Tổ Minh K, phường T, quận K, thành phố H; địa chỉ: Khu tập thể Kho K30, số 74, ngõ 67 Nguyễn Công M, phường N, quận K, thành phố H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đức H và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Vũ Đức H và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất có 01 con chung là Vũ Anh T, sinh ngày 25/10/1999. Cháu Vũ Anh T đã trưởng thành các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản, công nợ chung: Anh Vũ Đức H và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất vợ chồng tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về lệ phí: Anh Vũ Đức H và chị Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận giao cho anh H nộp toàn bộ tạm ứng lệ phí và chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cần được ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đức H và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Anh Vũ Đức H và chị Nguyễn Thị Thu H có 01 con chung là Vũ Anh T, sinh ngày 25/10/1999. Cháu Vũ Anh T đã trưởng thành các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết

- Về tài sản, công nợ chung: Anh Vũ Đức H và chị Nguyễn Thị Thu H tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Đức H và chị Nguyễn Thị Thu H mỗi người phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm, chấp nhận sự tự nguyện của anh Vũ Đức H nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000(Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007564 ngày 04 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Anh Vũ Đức Hiểu đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ