vanban.org

Quyết định 56/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tr n Th Y n A và ông Nguy n Văn V. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Tr n Th Y n A và ông Nguy n Văn V cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Tr n Th Y n A và ông Nguy n Văn V có 03 người con chung. Cháu Nguy n Th Y n L nữ , sinh ngày 15 10 2000 đã trư ng thành, bà Y n A và ông V không yêu c u nên không xem x t. Đối v i 02 cháu Chúc Ly và Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Yến A - Nguyễn Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tr n Th Y n A và ông Nguy n Văn V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2019/QĐST-HNGĐVị Thủy, ngày 04 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 40/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Tr n Th Y n A, sinh năm: 1979. Đ a chỉ: Ấp A, xã V8, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

- B đơn: Ông Nguy n Văn V, sinh năm: 1977. Đ a chỉ: Ấp A, xã V8, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã h t thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tr n Th Y n A và ông Nguy n Văn V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tr n Th Y n A và ông Nguy n Văn V cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Tr n Th Y n A và ông Nguy n Văn V có 03 người con chung. Cháu Nguy n Th Y n L nữ , sinh ngày 15 10 2000 đã trư ng thành, bà Y n A và ông V không yêu c u nên không xem x t. Đối v i 02 cháu Chúc Ly và Ng c Trân xin được sống v i m là bà Y n A, ông V c ng đồng ý. Nên bà Tr n Th Y n A được ti p tục nuôi 02 cháu: Nguy n Th Chúc Ly nữ – sinh ngày 13 10 2006. Nguy n Th Ng c Trân nữ – sinh ngày 17 6 2008. Đang sống v i bà Y n A. ng Nguy n Văn V được quyền đ n thăm, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền cản tr . Về cấp dưỡng: Bà Tr n Th Y n A không yêu c u, nên ông Nguy n Văn V chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Tr n Th Y n A và ông Nguy n Văn V thống nhất không có, không yêu c u, nên không xem xét.

- Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Tr n Th Y n A tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Tr n Th Y n A đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0018412 ngày 03/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V Thủy, tỉnh Hậu Giang, được chuyển từ tạm ứng án phí thành án phí. Hoàn trả lại bà Tr n Th Y n A 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quy t đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ