- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M N và Anh Nguyễn Văn Gi.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANHCHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Chương, ngày 27 tháng 3 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2019/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M N, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn Thuận An, xã D N, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Gi, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn Trường, xã T L, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M N và Anh Nguyễn Văn Gi.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị M N và Anh Nguyễn Văn Gi.
- Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Đình Thiên Ân, sinh ngày 08 tháng 11 năm 2017 cho Anh Nguyễn Văn Gi trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho Chị Nguyễn Thị M N.
Chị Nguyễn Thị M N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung; không ai được cản trở Chị N thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản và nợ: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M N phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, Chị N được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Trả lại cho Chị Nguyễn Thị M N số tiền còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001431, ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thanh Chương; - Chi cục THA.DS H. Thanh Chương; - UBND xã T L; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Ngọc Anh |