vanban.org

Quyết định 56/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lô Thị T và anh Vi Văn Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lô Thị T và anh Vi Văn Q thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐSỰ Lô THị T - Vi Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lô Thị T và anh Vi Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2019/QĐST- HNGĐQuỳ Hợp, ngày 26 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 149/2019/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lô Thị T, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Xóm Q, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Vi Văn Q, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và các Điều 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lô Thị T và anh Vi Văn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lô Thị T và anh Vi Văn Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao người con chung tên là Vi Thị Linh N, sinh ngày 18/3/2014 cho anh Vi Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Lô Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng anh Vi Văn Q số tiền 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lô Thị T và anh Vi Văn Q không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lô Thị T chịu án phí DSST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Khoản tiền án phí này được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu số 0007181 ngày 10 tháng 12 năm 2019, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.

Kể từ thời điểm anh Vi Văn Q có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Lô Thị T vẫn chưa thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ