- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "THUM BAO LIEP"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1954.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2019/QĐST-DS | Cái Bè, ngày 16 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 198/2019/TLST-DS ngày 30/5/2019,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1954. Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Chị Trần Thị K, sinh năm: 1982. (Văn bản ủy quyền ngày 22/5/2019). Địa chỉ: Ấp P, xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: - Ông Dƣơng Văn L, sinh năm: 1961.
- Bà Cao Thị B, sinh năm: 1961. Cùng địa chỉ: Ấp Đ, xã Q, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền của ông L: Bà Cao Thị B, sinh năm: 1961. (Văn bản ủy quyền ngày 05/8/2019). Địa chỉ: Ấp Đ, xã Q, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2/ Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Ông Dương Văn L và Cao Thị B cùng liên đới trả cho ông Trần Văn T số tiền là 48.000.000 đồng (Bốn mươi tám triệu đồng) và số vàng là 40 (Bốn mươi) chỉ vàng 24k. Thời hạn và cách trả như sau: Đối với phần tiền: Bà B và ông L trả dần cho ông T mỗi 03 tháng trả 5.000.000 đồng, đến khi xong số nợ 48.000.000 đồng. Thực hiện việc trả tiền vào ngày 01 dương lịch. Lần trả đầu tiên là ngày 01/10/2019. Riêng lần trả cuối cùng, trả số tiền 8.000.000 đồng. Trường hợp ngày 01 dương lịch của lần trả nợ trùng với các ngày nghỉ, lễ, Tết theo quy định của Bộ luật lao động thì thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo của tháng. Đối với phần vàng: Bà B và ông L trả cho ông T 40 chỉ vàng 24k trong thời hạn 06 tháng. Hạn chót trả là ngày 11/02/2020. Kể từ ngày ông T có đơn yêu cầu thi hành án đối với phần tiền, nếu bà B và ông L chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Bà B, ông L tự nguyện chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho ông T số tiền 4.800.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 10332 ngày 30/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHẠM VĂN NHỊN |