vanban.org

Quyết định 56/2019/QĐLH-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị T và anh Đặng

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị T và anh Đặng Văn H nhất trí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị T, Đặng Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị T và anh Đặng
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2019/QĐST-HNGĐĐồng Hỷ, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 55/2019/TLST-

HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị T, sinh năm 1977.

HKTT: Xóm TC I, xã ML, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên

Tạm trú: Xóm TS, xã VL, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Đặng Văn H, sinh năm 1971

HKTT: Xóm TC I, xã ML, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Nghị Quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi xuất, phạt vi phạm.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

11 tháng 4 năm 2019,

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị T và anh Đặng

Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị T và anh Đặng Văn H nhất trí

thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất anh Đặng Văn H sẽ trực

tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Đặng Thị H, sinh ngày 15/01/2007 cho tới khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác.

Chị Dương Thị T tự nguyện đóng góp 600.000đ (sáu trăm nghìn đồng)

một tháng cùng với anh Đặng Văn H để nuôi cháu Đặng Thị H, sinh ngày 15/01/2007 cho tới khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác.

Thời gian chị Dương Thị T thực hiện việc cấp dưỡng tiền nuôi con từ

tháng 5 năm 2019.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối

với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án ) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Chị Dương Thị T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà

không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi và việc cấp dưỡng nuôi con chung.

+ Tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

+ Về nợ chung: Không có nợ chung

+ Án phí: Chị Dương Thị T tự nguyện nhận nộp 150.000đ (một trăm năm

nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Chị Dương Thị T phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Số tiền chị T phải nộp, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Dương Thị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ theo biên lai thu số 0016265 ngày 11/3/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ