vanban.org

Quyết định 56/2019/QĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T2 và chị Nguyễn Thị T1. Về con chung: + Giao cháu Nguyễn Khánh V, sinh ngày 14/02/2011 cho anh Nguyễn Văn T2 trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. + Giao cháu Nguyễn Vĩ K, sinh ngày 11/01/2013 cho chị Nguyễn Thị T1 trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị T1, anh T2 thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM MỸ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2019/QĐST-HNGĐCẩm Mỹ, ngày 28 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 419/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1988 Địa chỉ: tổ A, ấp B, xã S, huyện C, tỉnh Đồng Nai. + Anh Nguyễn Văn T2, sinh năm 1984 Địa chỉ: tổ C, ấp B, xã S, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh T2, chị T1 đều thừa nhận: anh chị tự nguyện tiến tới hôn nhân, anh chị đăng ký kết hôn tại UBND xã S vào năm 2010. Đây là lần kết hôn thứ nhất của cả hai. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc. Nguyên nhân do quan niệm sống khác nhau, nên thường xuyên bất đồng, gây gỗ liên tục có khi xô sát lẫn nhau. Mâu thuẫn kéo dài không hàn gắng được nên đã sống ly thân đến nay khoảng 06 năm. Nay tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: vợ chồng có 02 con chung: Nguyễn Khánh V, sinh ngày 14/02/2011 và Nguyễn Vĩ K, sinh ngày 11/01/2013. Khi ly hôn thỏa thuận giao cháu V cho anh T2 trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu K cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T2 và chị T1 không yêu cầu và cũng không cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung: các đương sự khai không có. [4] Về nợ chung: các đương sự khai không có và cũng không ai yêu cầu giải quyết. [5] Về lệ phí: Anh T2 và chị T1 phải chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T2 và chị Nguyễn Thị T1.

- Về con chung: + Giao cháu Nguyễn Khánh V, sinh ngày 14/02/2011 cho anh Nguyễn Văn T2 trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. + Giao cháu Nguyễn Vĩ K, sinh ngày 11/01/2013 cho chị Nguyễn Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Tạm thời chị T1 và anh T2 không cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh T2, chị T1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết anh T2, chị T1 được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. -Về tài sản chung: các đương sự khai không có nên không xem xét. -Về nợ chung: các đương sự khai không có và cũng không ai yêu cầu nên không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Văn T2 và chị Nguyễn Thị T1 phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng lệ phí việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh T2, chị T1 đã nộp theo biên lai số 0001674 ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; chị T1 và anh T2 đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ