- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU- NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56 /2018/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 18 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2018/TLST- hng® ngµy 09 th¸ng 4 n¨m 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị B, sinh năm 1982
Địa chỉ: Xóm H, xã M, huyện ML, tỉnh Nam Định.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1981
Địa chỉ: Xóm 5, xã G, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị B và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quyền nuôi con: Giao con chung là Nguyễn Bình D, sinh ngày 08 tháng 6 năm 2004 cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng.Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Trần Thị B vì anh H không yêu cầu. Chị Trần Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản: Chị Trần Thị B và anh Nguyễn Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Trần Thị B thoả thuận chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị B 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001615 ngày 09/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Q.Lưu; - Chi cục THADS huyện Q.Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã G (nơi ĐKKH); - Lưu: VP, Hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Thắng |