- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| HTOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2018/QĐST-HNGĐ | Quảng Điền, ngày 13 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh P, sinh năm 1984.
Nơi cư trú: 7/7 Trần Bá Song, tổ dân phố Giang Đông, thị trấn S, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: A Đặng Xuân P, sinh năm 1979.
Nơi cư trú: 7/7 Trần Bá Song, tổ dân phố Giang Đông, thị trấn S, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Nguyễn Thị Thanh P, sinh năm 1984.
Nơi cư trú: 7/7 Trần Bá Song, tổ dân phố Giang Đông, thị trấn S, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- A Đặng Xuân P, sinh năm 1979.T
Nơi cư trú: 7/7 Trần Bá Song, tổ dân phố Giang Đông, thị trấn S, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* ề con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh P và A Đặng Xuân P thỏa thuận giao cháu Đặng Tấn P, sinh ngày: 10/3/2008; cháu Đặng Nguyễn Nhật T, sinh ngày: 14/01/2010; cháu Đặng Nguyễn Nhật A, sinh ngày: 23/8/2015 cho chị Nguyễn Thị Thanh P trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi .
* ề cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh P và A Đặng Xuân P thỏa thuận anh Đặng Xuân P đóng cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đồng/tháng kể từ tháng 8 năm 2018 cho đến khi cháu Đặng Nguyễn Nhật A trưởng thành đủ 18 tuổi .
Kể từ khi chị P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh P không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như thỏa thuận trên thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thi hành án.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
* ề tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh P và A Đặng Xuân P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* ề án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thanh P tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Thị Thanh P đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số AA/2013/002613 ngày 14/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Nguyễn Thị Thanh P đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
Trong trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được sửa đổi bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện Quảng Điền; - Chi cục THADS huyện Quảng Điền; - UBND thị trấn S; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Quốc Công |