- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Huyền T xin ly hôn anh Nguyễn văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Huyền Trang, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn V, xã P, thành phố Đ, tỉnh Nam Định và Anh Nguyễn Văn Khuyến, sinh năm 1991; địa chỉ: Đội 2, xã T, huyện N, tỉnh Nam Định.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA HƯNG TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2018/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Hưng, ngày 27 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2018/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Huyền T, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn V, xã P, thành phố Đ, tỉnh Nam Định.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1991; địa chỉ: Đội 2, xã T, huyện N, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Huyền Trang, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn V, xã P, thành phố Đ, tỉnh Nam Định và Anh Nguyễn Văn Khuyến, sinh năm 1991; địa chỉ: Đội 2, xã T, huyện N, tỉnh Nam Định.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn K và chị Đỗ Huyền T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Đỗ Huyền T thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Bảo Lg, sinh ngày 30/12/2012 và cháu Nguyễn Bảo L, sinh ngày 25/01/2015. Nay vợ chồng ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận để chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung của vợ chồng và anh K có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi con 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2018 đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Đỗ Huyền T đều thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn K và chị Đỗ Huyền T thống nhất thỏa thuận chị T nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Đỗ Huyền T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng. Chị T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số: BB/2012/06270 ngày 29/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng. Chị Đỗ Huyền T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 ,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Nam Định; - VKSND huyện Nghĩa Hưng; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Phạm Văn Chủng |