vanban.org

Quyết định 56/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Thái Văn Đ và bị đơn Trương Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Thái Văn Đ được ly hôn với chị Trương Thị N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Thái Văn Đ và bị đơn Trương Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MINH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 56/2018/QĐST- HNGĐ
Minh Hoá, ngày 31 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2018/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: anh Thái Văn Đ. Sinh năm 1983

Trú tại: Thôn Tân T, xã M, huyện M, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Trương Thị N. Sinh năm 1985

Trú tại: Thôn Tân T, xã M, huyện M, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đượng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Thái Văn Đ và bị đơn Trương Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Thái Văn Đ được ly hôn với chị Trương Thị N.

- Về con chung: Chị N và anh Đ thỏa thuận giao chị N trực tiếp nuôi dưỡng các con chung là cháu Thái Thị N – sinh ngày 08/01/2006 và cháu Thái Quốc A sinh ngày 22/4/2008. Anh Đ có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng cho mỗi cháu, cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 10 năm 2018.

- Về tài sản chung và các khoản vay chung: Anh Đ và chị N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Đ và chị N thỏa thuận, anh Đ chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo đình kỳ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Đ đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0004072 ngày 09/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa, anh Đ đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ