vanban.org

Quyết định 56/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Phạm Hoài P. 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Phạm Hoài P thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Thủy và anh Phương thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị Bích T tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phạm Thái C, sinh ngày 09/3/2015. Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không có yêu cầu. Anh Phạm Ho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Phạm Hoài P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2018/QĐST-HNGĐCao Lãnh, ngày 09 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 59/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2018, giữa: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp và anh Phạm Hoài P, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp A, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Phạm Hoài P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Phạm Hoài P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Thủy và anh Phương thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị Bích T tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phạm Thái C, sinh ngày 09/3/2015. Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không có yêu cầu. Anh Phạm Hoài P có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng chị T tự nguyện nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà chị T đã nộp theo biên lai số 04139 ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Hoàn trả cho chị T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả lại chị T số tiền 720.000 đồng (Bảy trăm hai mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chia tài sản theo biên lai số 04140 ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ