vanban.org

Quyết định 56/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Ngọc V và ông Nguyễn Văn H .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ con chung: bà Đặng Thị Ngọc V và ông Nguyễn Văn H đều xác định vợ chồng có có 02 con chung là Nguyễn Hồng L, sinh ngày 18/12/2008 và Nguyễn Hồng L, sinh ngày 04/01/2013. Ly hôn, hai vợ chồng tự thỏa thuận giao con Nguyễn Hồng L v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TT ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Ngọc V và ông Nguyễn Văn H .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2018/QĐHNGĐ-STHòa Vang, ngày 27 tháng 08 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 74/2018/TLST-HNGĐ ngày 14/8/2018, giữa:

Người yêu cầu: Bà Đặng Thị Ngọc V , sinh năm: 1988 và ông Nguyễn Văn H , sinh năm: 1983 cùng địa chỉ cư trú tại: Thôn L, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/8/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 08 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Ngọc V và ông Nguyễn Văn H .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ con chung: bà Đặng Thị Ngọc V và ông Nguyễn Văn H đều xác định vợ chồng có có 02 con chung là Nguyễn Hồng L, sinh ngày 18/12/2008 và Nguyễn Hồng L, sinh ngày 04/01/2013. Ly hôn, hai vợ chồng tự thỏa thuận giao con Nguyễn Hồng L và Nguyễn Hồng L cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng; ông H cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng/con cho bà V kể từ ngày 01/9/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

b) Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: bà Đặng Thị Ngọc V và ông Nguyễn Văn H đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c) Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng: ông Nguyễn Văn H và bà Đặng Thị Ngọc V mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Ông H và bà V đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự theo biên lai số 2734 ngày 07/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ