- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Huỳnh Ngọc S - Bà Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Ngọc S, sinh năm 1935 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1937;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2017/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 24 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 80/2017/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Ngọc S, sinh năm 1935 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1937;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Ngọc S, sinh năm 1935;
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1937;
Cùng trú tại: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh D.
3. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Có 07 con chung tên: Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1971, Huỳnh Thị C, sinh năm 1973, Huỳnh Thị G, sinh năm 1976, Huỳnh Thị Đ, sinh năm 1978, Huỳnh Thị T1, sinh năm 1981, Huỳnh H, sinh năm 1991, Huỳnh Thị T2, sinh năm 1987. Hiện nay các con đã thành niên, có khả năng lao động, vợ chồng ông Sanh không có yêu cầu gì. Do đó, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Vợ chồng đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Huỳnh Ngọc S tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0003443 ngày 16/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B. Hoàn lại cho ông Huỳnh Ngọc S 150.000 đồng tạm ứng án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh PY; - Chi cục THADS huyện Tuy An; - VKSND huyện Tuy An; - UBND xã ....................................; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN THẨM PHÁN Nguyễn Vinh Bình |