vanban.org

Quyết định 5591/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Hồng N và ông Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số số 84/2011, ngày 15 tháng 6 năm 2011 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Ngô Thị Hồng N và ông Nguyễn Anh T không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Ngô Thị Hồng N và ông Nguyễn Anh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 5591/2024/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 16 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 2619/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Ngô Thị Hồng N, sinh năm 1985.

Địa chỉ: 426/13D đường H, khu phố 1, phường M, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Và ông Nguyễn Anh T, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: 1979/23/58/9 khu phố 4, thị trấn N, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Ngô Thị Hồng N và ông Nguyễn Anh T tự nguyện sống chung năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 84/2011, ngày 15 tháng 6 năm 2011.

Cuộc sống chung giữa bà Ngô Thị Hồng N và ông Nguyễn Anh T không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất hòa do tính cách không phù hợp. Nay bà N và ông T xác định tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Phương N, sinh ngày 28/12/2011 và Nguyễn Phúc D, sinh ngày 26/11/2013. Bà N, ông T thỏa thuận giao hai con chung cho bà N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng/con. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do đôi bên tự thực hiện trực tiếp với nhau vào ngày 05 hàng tháng kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực đến lúc các con chung lần lượt đủ tròn 18 tuổi.

Về tài sản chung: Bà N, ông T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà N, ông T tự khai không có.

Ngày 06 tháng 12 năm 2024, Tòa án lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Hồng N và ông Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số số 84/2011, ngày 15 tháng 6 năm 2011 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Ngô Thị Hồng N và ông Nguyễn Anh T không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Phương N, sinh ngày 28/12/2011 và Nguyễn Phúc D, sinh ngày 26/11/2013. Giao hai con chung cho bà Ngô Thị Hồng N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Anh T cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng/con. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do đôi bên thực hiện trực tiếp với nhau vào ngày 05 hàng tháng kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực đến lúc các con chung lần lượt đủ tròn 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.

Kể từ khi có đơn yêu cầu Thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người bị yêu cầu còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng, mỗi người phải nộp 150.000 đồng được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà N và ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0067204 ngày 13/11/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Bà N và ông T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ