vanban.org

Quyết định 558/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 30/09/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân B và chị Dương Hà N. Về con chung: Anh Nguyễn Xuân B và chị Dương Hà N có 02 con chung là Nguyễn Bảo H, sinh ngày 08/11/2009 và Nguyễn Bảo A, sinh ngày 24/9/2019. Sau ly hôn, giao cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 558/2024/QĐST- HNGĐHà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 654/2024/TLST-HNGĐ ngày 20/9/2024; Về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Xuân B, Sinh năm 1982

Chị Dương Hà N, Sinh năm 1986 Nơi thường trú: P2301 – CT(P1) Imperial, 360 G, phường P, quận T, Hà Nội. Hiện đăng ký tạm trú tại: P02 1505 Times C, phường M, quận H, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tình cảm: Anh Nguyễn Xuân B và chị Dương Hà N đăng ký kết hôn ngày 21/4/2009 tại UBND xã phúc Thọ, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được và cùng thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Anh Nguyễn Xuân B và chị Dương Hà N xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Bảo H, sinh ngày 08/11/2009 và Nguyễn Bảo A, sinh ngày 24/9/2019. Ly hôn, hai bên thống nhất thoả thuận anh B trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về tài sản, nhà ở chung: Anh Nguyễn Xuân B, chị Dương Hà N không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về các vấn đề khác: Anh Nguyễn Xuân B, chị Dương Hà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh Nguyễn Xuân B, chị Dương Hà N thống nhất chị N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân B và chị Dương Hà N.

- Về con chung: Anh Nguyễn Xuân B và chị Dương Hà N có 02 con chung là Nguyễn Bảo H, sinh ngày 08/11/2009 và Nguyễn Bảo A, sinh ngày 24/9/2019. Sau ly hôn, giao cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

Chị N có nghĩa vụ và quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, nhà ở chung: Anh Nguyễn Xuân B, chị Dương Hà N không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét

- Các vấn đề khác: Anh Nguyễn Xuân B, chị Dương Hà N không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí tòa án: Chị Dương Hà N tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị N đã nộp theo biên lai số 0033667 ngày 20/9/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ