vanban.org

Quyết định 557/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị L

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuyền- Liễu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị L
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 557/2023/QĐST-HNGĐTP. Thái Nguyên, ngày 06 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 639/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh Vũ văn T , sinh năm 1983

HKTT: Tổ 1, phường G, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1984

HKTT: Xóm S, xã C, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc

Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị L

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T và chị Lxác định có 02 con chung là cháu Vũ Minh Đ, sinh ngày 15/4/2008 và cháu Vũ Thị Ngọc M, sinh ngày 05/11/2012. Khi ly hôn thống nhất thỏa thuận anh Vũ Văn T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Minh Đức, sinh ngày 15/4/2008 đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị Nguyễn Thị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Thị Ngọc M, sinh ngày 05/11/2012 đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh T, chị L có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận nhất trí anh Vũ Văn T tự nguyện nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, hoàn trả anh Vũ Văn T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002132 ngày 23/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

ơ

Cỡ chữ