- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn thuận tình"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày ngày 02 tháng 8 năm 2022 cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 557/2022/QĐCNHGT- HNGĐ | Đông Anh, ngày 17 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị N và anh V. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc ly hôn đề ngày 12 tháng 07 năm 2022 của chị N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Bà N, sinh năm 1971; + Ông V, sinh năm 1957. Cùng có hộ khẩu thường trú và nơi ở tại: Thôn Khê Nữ, xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh, Hà Nội.
- Giấy chứng nhận kết hôn (Bản chính);
- Sổ hộ khẩu gia đình hộ ông V (Bản sao);
- CMND của ông V, bà N (Bản sao).
- Giấy khai sinh của chị Y (Bản sao);
- Thông báo chuyển vụ việc sang hòa giải;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải;
- Bản tự khai của ông V, bà N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày ngày 02 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày ngày 02 tháng 8 năm 2022 cụ thể như sau: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà N và ông V.
- Về con chung: Bà N và ông V có 01 con chung là Cao Thị Y, sinh năm 1997. Chị Y đã đủ tuổi thành niên và lập gia đình riêng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận sự tự nguyện của giữa bà N và ông V không yêu cầu Tòa án giải quyết. II. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), bà N và ông V thỏa thuận để bà N chịu toàn bộ nhưng được trừ vào 300.000 đồng Bà N đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0046816 ngày 02/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Bà N đã nộp đủ tiền lệ phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Anh; - UBND xã Nguyên Khê; - Lưu: hồ sơ việc hôn nhân gia đình. | Thẩm Phán Phạm Thị Thu Huyền Đã kĩ |