- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 557/2021/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, Ngày 11 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, 54, 55, 57, 58,59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 528/2021/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1989. Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Số 19 ngách 135/73 phố Đ, phường N, quận B, thành phố H.
- Anh Nguyễn Hoàng P, sinh năm 1988. Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Số 19 ngách 135/73 phố Đ, phường N, quận B, thành phố H.
XÉT THẤY:
Anh Nguyễn Hoàng P và chị Nguyễn Thị Minh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày18/10/2013 tại Ủy ban nhân dân phường N, quận B, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận kết hôn số 114/2013, quyển số 02/2013. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Hoàng P và chị Nguyễn Thị Minh H thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Về con chung:
- cháu Nguyễn Hoàng Thảo M, sinh ngày 17/4/2014;
- cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 01/07/2016.
Ghi nhận sự thoả thuận của anh chị thống nhất để chị Nguyễn Thị Minh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là cháu Nguyễn Hoàng Thảo M và cháu Nguyễn Hoàng A; Anh Nguyễn Hoàng P có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11 năm 2021 cho đến khi các con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh P có quyền đi lại, thăm nom các con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị trình bày anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
4. Về các khoản vay nợ:Anh chị trình bày anh chị không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét.
II. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Minh H tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0067496 ngày 03 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Uỷ ban nhân dân phường N, quận B, thành phố Hà Nội. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Phương |