- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 557/2021/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoàng Mai, ngày 15 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 698/2021/TLST-V-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2021, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Anh Võ Thành Đ, sinh năm 1984
HKTT: Tổ 14 phường H, quận H, Hà Nội
- Chị Tiên Thị Thúy M, sinh năm 1991
HKTT: Tổ 14 phường H, quận H, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Võ Thành Đ và chị Tiên Thị Thúy M đăng ký kết hôn ngày 17/4/2014 tại UBND phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc. Đây là lần kết hôn đầu tiên của anh chị. Quá trình chung sống hạnh phúc đến tháng 6 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, do anh chị có quan điểm sống khác nhau, bất đồng nhiều mặt, khác nhau về tính cách, cãi vã thường xuyên. Nay anh, chị nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Võ Thành Đ và chị Tiên Thị Thúy M
- Về con chung: Anh Võ Thành Đ và chị Tiên Thị Thúy M xác nhận có 02 con chung là cháu Võ Hà M, sinh ngày 14/6/2015, cháu Võ Minh Q, sinh ngày 07/7/2019. Sức khỏe các cháu bình thường.
Sau khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận:
Giao cháu Võ Hà M, sinh ngày 14/6/2015 cho anh Võ Thành Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 11/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác;
Giao cháu Võ Minh Q, sinh ngày 07/7/2019 cho chị Tiên Thị Thúy M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 11/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác;
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh, chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Võ Thành Đ và chị Tiên Thị Thúy M có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không do mình trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất chung : Anh Võ Thành Đ và chị Tiên Thị Thúy M xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Anh Võ Thành Đ và chị Tiên Thị Thúy M xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Tiên Thị Thúy M tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0049543 ngày 05 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai. Chị Tiên Thị Thúy M đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàng Mai; - UBND phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Hà Nội (Số 64 – 17/4/2014); - Lưu hồ sơ vụ án./. | Trần Thị Kim Cúc |