- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bính Mai"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tr ng B và chị Đặng Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 557/2018/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 17 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
------------------
- Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số 451/2018/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Lê Tr ng B - sinh năm 1976 Địa chỉ: Phòng 308-C2 nhà công vụ lữ đoàn 170, phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. 2. B đơn: Chị Đ ng Th M - sinh năm 1975 Địa chỉ: Phòng 308-C2 nhà công vụ lữ đoàn 170, phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ( HTT: Tổ 3, khu 1B, phường Hồng Hải, TP. Hạ Long). Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tr ng B và chị Đặng Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1
* Về tình cảm: Anh Lê Tr ng B và chị Đặng Thị M thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh Lê Tr ng B và chị Đặng Thị M xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Lê Tuấn Ngh a, sinh ngày 26/5/2004 và Lê Tr ng Đạt, sinh ngày 14/12/2011. Anh B và chị M thỏa thuận, anh B trực tiếp nuôi 02 con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), chị M không phải cấp dưỡng nuôi con cho anh B. * Về tài sản chung: Anh Lê Tr ng B và chị Đặng Thị M xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, không vay nợ chung của cá nhân tổ chức nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Lê Tr ng B phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, anh B đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001254 ngày 02/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Trả lại anh B 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - T ND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP. Hạ Long; - Các đương sự; - Chi cục TH Dân sự TP Hạ Long - UBND phường Hồng Hải, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ, VP 2 3 4 | Nguy n Thu H ơng |