- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị T và anh A Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 556/2019/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 11 tháng 12 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 659/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm VA– sinh năm 1985.
- Chị Lê HT – sinh năm 1989.
Cùng HKTT và nơi ở: Số 54 ngõ 204 TDH, phường TH, quận CG, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm VAvà chị Lê HT kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường TH vào ngày 02/12/2015, số 208/2015. Hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do hai vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, hai vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2019 cho đến nay. Mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, không thể khắc phục được, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn giữa anh VAvà chị Trang là tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh Phạm VAvà chị Lê HT xác nhận có một con chung là cháu Phạm MN (Giới tính: nữ) sinh ngày 30/3/2016. Hai bên thỏa thuận sau ly hôn chị Trang trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Phạm MN. Về cấp dưỡng nuôi con, anh VAvà chị Trang tự nguyện thỏa thuận với nhau, chị Trang không yêu cầu anh VAcấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án xem xét ghi nhận giải quyết. Xét thấy, sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh VAvà chị Trang là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
Về tài sản chung: Anh Phạm VAvà chị Lê HT thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.
Về nợ: Anh Phạm VAvà chị Lê HT cùng xác nhận không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.
Về lệ phí: Anh Phạm VAtự nguyện chịu 300.000 lệ phí ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, tài sản khi ly hôn ngày 03/12/2019 của Tòa án nhân dân quận CG, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm VAvà chị Lê HT.
- Về con chung: Sau ly hôn, giao con chung là cháu Phạm MN (Giới tính: nữ) sinh ngày 30/3/2016 cho chị Lê HT tực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.Về cấp dưỡng nuôi con, anh VAvà chị Trang tự nguyện thỏa thuận với nhau về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh VAcó quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Phạm VAvà chị Lê HT thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh Phạm VAvà chị Lê HT cùng xác nhận không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Phạm VAtự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0003039 ngày 19/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận CG. Anh VAđã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận CG; - Chi cục THADS quận CG; - UBND phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Chu Tuấn Anh |