- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ TP. H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 555/2024/QĐST-HNGĐ | H, ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ
Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân và gia đình thụ lý số 488/2024/TLST-HNGĐ ngày 14/6/2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm người yêu cầu:
- Chị Đào Phụng L, sinh năm 1993; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 146 ngõ 354 T, phường K, quận Đ, TP H.
- Anh Nguyễn Phúc H, sinh năm 1992; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: 15 Dãy A khu 74 C, phường L, quận B, TP H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về tình cảm: Chị Đào Phụng L và anh Nguyễn Phúc H kết hôn tự nguyện, có đăng ký ngày 26 tháng 9 năm 2016 tại UBND phường L, quận B, TP H.
Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, chung sống không hạnh phúc. Anh, Chị cùng thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị L và anh H có một con chung là Nguyễn Phúc Tùng L, sinh ngày 22/10/2016. Anh, chị đã thỏa thuận được với nhau về người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Về tài sản chung (động sản, bất động sản), nợ chung: Anh, chị tự nguyện không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xem xét. 4. Về lệ phí ly hôn: Chị L tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành; không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về tình cảm: Chị Đào Phụng L và anh Nguyễn Phúc H cùng thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị Đào Phụng L và anh Nguyễn Phúc H có một con chung là Nguyễn Phúc Tùng L, sinh ngày 22/10/2016. Giao chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung và anh H cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 6/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế.
Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
1.3. Về tài sản chung (động sản, bất động sản), nợ chung: Anh, chị tự nguyện không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xem xét.
1.4. Về lệ phí ly hôn: Chị Đào Phụng L chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn, đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 000001354664 ngày 13/6/2024; Đơn vị nhận tiền: Chi cục Thi hành án dân sự quận Đ, thành phố H; 2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Đ; - Chi cục THA DS quận Đ; - TAND Tp. H; - UBND nơi cấp Giấy ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Công Xây |