vanban.org

Quyết định 555/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 22/08/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị Thúy Hằng và anh Huỳnh Kim Thọ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Tô Thị Thúy H, anh Huỳnh Kim T xác nhận có 02 con chung tên là Huỳnh Kim T, sinh ngày 02/7/2010 và Huỳnh Kim Bảo Tr, sinh ngày 02/11/2014. Cháu Huỳnh Kim T có nguyện vọng được ở với chị Tô Thị Thúy H. Chị Tô Thị Thúy H, anh H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị Thúy Hằng và anh Huỳnh Kim Thọ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 555/2019/QĐST-HNGĐ
Thành phố Huế, ngày 22 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 483/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Tô Thị Thúy H, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn 1B, xã Thủy P, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Bị đơn: Anh Huỳnh Kim T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 116 đường Đào Duy A, phường Phú Bình, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 6 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị Thúy Hằng và anh Huỳnh Kim Thọ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Tô Thị Thúy H, anh Huỳnh Kim T xác nhận có 02 con chung tên là Huỳnh Kim T, sinh ngày 02/7/2010 và Huỳnh Kim Bảo Tr, sinh ngày 02/11/2014. Cháu Huỳnh Kim T có nguyện vọng được ở với chị Tô Thị Thúy H. Chị Tô Thị Thúy H, anh Huỳnh Kim T thỏa thuận giao cháu Huỳnh Kim Bảo Tr cho anh Huỳnh Kim T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); giao cháu Huỳnh Kim Tcho chị Tô Thị Thúy H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); Anh

1

Huỳnh Kim T, chị Tô Thị Thúy H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Tô Thị Thúy H, anh Huỳnh Kim T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Tô Thị Thúy Htự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn theo quy định là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/008682 ngày 29 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế; trả lại cho chị Tô Thị Thúy H số tiền 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ