vanban.org

Quyết định 554/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần L và bà Nguyễn H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 76 quyển số 01/2011 ngày 19/4/2011 do Phường Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN T - NGUYÊN H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 554/2026/QĐST-HNGĐTP.Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng

dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và

Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 814/2026/TLST-HNGĐ

ngày 08 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm

những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Ông Trần L, sinh năm 1986

CCCD số A cấp ngày 04/10/2025 do Bộ Công an cấp.

- Bà Nguyễn H, sinh năm 1985

CCCD số B cấp ngày 04/12/2024 do Bộ Công an cấp.

Cùng địa chỉ: Căn hộ H, phường TM, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Quan hệ vợ chồng giữa ông Trần L và bà Nguyễn H được xác lập vào năm

2011, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên

đây là hôn nhân hợp pháp.

Hiện nay, ông Trần L và bà Nguyễn H đang cư trú tại phường TM, Thành phố

H, cùng có Đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vực 6, Thành phố Hồ Chí Minh giải

quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Do đó, căn cứ quy định tại Điều 55 Luật

Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2,

Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015, thì đây là loại việc dân sự yêu cầu về hôn

nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 6,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Về quan hệ hôn nhân:

Trong quá trình giải quyết việc dân sự, các đương sự thống nhất trình

bày như sau:

Qua thời gian tìm hiểu, cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân có tổ chức lễ

cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường V, Thành phố H-Nay là phường TH, Thành phố H cấp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 76 quyển số 01/2011 ngày 19/4/2011.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 10 (mười) năm thì phát sinh mâu

thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo cả hai trình bày là bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, vợ chồng đã nhiều lần ngồi lại nói chuyện với nhau nhưng vẫn không cải thiện được. Cả hai sống ly thân từ tháng 8/2024 đến nay. Do cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cả hai cùng yêu cầu Tòa án công nhận cho cả hai được thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là không trái đạo đức xã

hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: có 02 (hai) con chung họ, tên: Trần Nguyễn M, sinh

ngày 05/5/2012 và Trần Nguyễn N, sinh ngày 07/3/2014. Sau khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận:

Bà Nguyễn H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên

Trần Nguyễn M và Trần Nguyễn N. Ông Trần L cấp dưỡng nuôi chung như sau: 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng/mỗi trẻ, cấp dưỡng vào ngày 05 (Dương lịch) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 7 năm 2026 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014.

Trong trường hợp ông Trần L chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi

con thì ông Trần L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Ông Trần L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo

dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Xét thoả thuận trên của các đương sự về con chung là tự nguyện, nội

dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nghĩ nên công nhận.

Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự cam kết không có nên

không xem xét giải quyết.

Về quan hệ nợ chung: Các đương sự cam kết không có nên không

xem xét giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí giải quyết việc dân

sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,

cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần L và bà Nguyễn H thuận tình ly hôn

(Giấy chứng nhận kết hôn số 76 quyển số 01/2011 ngày 19/4/2011 do Phường

11, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh-Nay là phường Thông Tây Hội,

Thành phố Hồ Chí Minh cấp).

- Về con chung: Ông Trần L và bà Nguyễn H có 02 (hai) con chung họ,

tên: Trần Nguyễn M, sinh ngày 05/5/2012 và Trần Nguyễn N, sinh ngày

07/3/2014. Sau khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận:

Bà Nguyễn H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên

Trần Nguyễn M và Trần Nguyễn N. Ông Trần L cấp dưỡng nuôi chung như

sau: 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng/mỗi trẻ, cấp dưỡng vào ngày 05

(Dương lịch) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 7 năm 2026 cho đến khi

phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều

118 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014.

Trong trường hợp ông Trần L chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi

con thì ông Trần L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định

tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Ông Trần L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo

dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa

án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi

con.

- Về tài sản chung: Các đương sự cam kết không có.

- Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có.

- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Trần L và bà Nguyễn H phải chịu là

300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0035914 ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, ông Trần L và bà Nguyễn H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ