- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN T - NGUYÊN H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 554/2026/QĐST-HNGĐ | TP.Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và
Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 814/2026/TLST-HNGĐ
ngày 08 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Trần L, sinh năm 1986
CCCD số A cấp ngày 04/10/2025 do Bộ Công an cấp.
- Bà Nguyễn H, sinh năm 1985
CCCD số B cấp ngày 04/12/2024 do Bộ Công an cấp.
Cùng địa chỉ: Căn hộ H, phường TM, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Quan hệ vợ chồng giữa ông Trần L và bà Nguyễn H được xác lập vào năm
2011, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên
đây là hôn nhân hợp pháp.
Hiện nay, ông Trần L và bà Nguyễn H đang cư trú tại phường TM, Thành phố
H, cùng có Đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vực 6, Thành phố Hồ Chí Minh giải
quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Do đó, căn cứ quy định tại Điều 55 Luật
Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2,
Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015, thì đây là loại việc dân sự yêu cầu về hôn
nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 6,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Về quan hệ hôn nhân:
Trong quá trình giải quyết việc dân sự, các đương sự thống nhất trình
bày như sau:
Qua thời gian tìm hiểu, cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân có tổ chức lễ
cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường V, Thành phố H-Nay là phường TH, Thành phố H cấp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 76 quyển số 01/2011 ngày 19/4/2011.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 10 (mười) năm thì phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo cả hai trình bày là bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, vợ chồng đã nhiều lần ngồi lại nói chuyện với nhau nhưng vẫn không cải thiện được. Cả hai sống ly thân từ tháng 8/2024 đến nay. Do cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cả hai cùng yêu cầu Tòa án công nhận cho cả hai được thuận tình ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là không trái đạo đức xã
hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: có 02 (hai) con chung họ, tên: Trần Nguyễn M, sinh
ngày 05/5/2012 và Trần Nguyễn N, sinh ngày 07/3/2014. Sau khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận:
Bà Nguyễn H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên
Trần Nguyễn M và Trần Nguyễn N. Ông Trần L cấp dưỡng nuôi chung như sau: 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng/mỗi trẻ, cấp dưỡng vào ngày 05 (Dương lịch) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 7 năm 2026 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông Trần L chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi
con thì ông Trần L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Ông Trần L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo
dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Xét thoả thuận trên của các đương sự về con chung là tự nguyện, nội
dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nghĩ nên công nhận.
Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự cam kết không có nên
không xem xét giải quyết.
Về quan hệ nợ chung: Các đương sự cam kết không có nên không
xem xét giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí giải quyết việc dân
sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,
cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần L và bà Nguyễn H thuận tình ly hôn
(Giấy chứng nhận kết hôn số 76 quyển số 01/2011 ngày 19/4/2011 do Phường
11, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh-Nay là phường Thông Tây Hội,
Thành phố Hồ Chí Minh cấp).
- Về con chung: Ông Trần L và bà Nguyễn H có 02 (hai) con chung họ,
tên: Trần Nguyễn M, sinh ngày 05/5/2012 và Trần Nguyễn N, sinh ngày
07/3/2014. Sau khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận:
Bà Nguyễn H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên
Trần Nguyễn M và Trần Nguyễn N. Ông Trần L cấp dưỡng nuôi chung như
sau: 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng/mỗi trẻ, cấp dưỡng vào ngày 05
(Dương lịch) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 7 năm 2026 cho đến khi
phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều
118 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông Trần L chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi
con thì ông Trần L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định
tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Ông Trần L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo
dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa
án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi
con.
- Về tài sản chung: Các đương sự cam kết không có.
- Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Trần L và bà Nguyễn H phải chịu là
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0035914 ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, ông Trần L và bà Nguyễn H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6; - UBND Phường Thông Tây Hội, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. (Tk.Thanh) | THẨM PHÁN- Đương sự; Nguyễn Thị Phương Loan |