- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Phi H-Lê Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 554/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 711/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Lê Thị N, sinh năm 1990; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Nhà trọ Nguyễn Đình H, số nhà B, đường số I, tổ H, khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Nguyễn Phi H1, sinh năm 1986; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Nhà T, tổ E, khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phi H1 và bà Lê Thị Ngọc C sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh An Giang (nay là xã A, tỉnh An Giang) ngày cấp ngày 25/3/2015. Hôn nhân của hai người là hoàn toàn tự nguyện. Trong quá trình chung sống, các bên thừa nhận phát sinh nhiều mâu thuẫn,cuộc sống không hạnh phúc, xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Phi H1 có 01 con chung tên Nguyễn Lê Nhật C1, sinh ngày 19/7/2016. Sau khi ly hôn, bà Lê Thị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15
- Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Phi H1 thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 48/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh An Giang (nay là xã A, tỉnh An Giang) cấp ngày 25/3/2015).
- Về con chung: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Phi H1 có 01 con chung tên Nguyễn Lê Nhật C1, sinh ngày 19/7/2016. Sau khi ly hôn, bà Lê Thị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
- Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung đối với người không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Phi H1 mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu số 0004885 ngày 24/7/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND xã An Cư, tỉnh An Giang; - Lưu: VP, HSVDS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Duy Nhân |