vanban.org

Quyết định 554/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn S và bà Xe Trúc L thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Phạm Văn S và bà Xe Trúc L tự khai có 02 (hai) con chung, tên: Phạm Ngọc Minh C (nữ), sinh ngày 22/11/2013 và Phạm Hoàng Minh T (nam), sinh ngày 22/10/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 554/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 335/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Phạm Văn S, sinh năm 1985

Thường trú: Ấp T, xã T1 (xã T1, huyện T2 cũ), tỉnh An Giang.

2. Bà Xe Trúc L, sinh năm 1995

Thường trú: Khóm X, phường V, thành phố C (Khóm X, xã V, huyện V1, tỉnh Sóc Trăng cũ).

Chỗ ở hiện nay: 19T1 Đường L, phường H (Phường N, Quận M cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn S và bà Xe Trúc L có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 109/HT, quyển số I/2014, ngày 16/10/2014 tại Ủy ban nhân dân xã T1, huyện T2, tỉnh An Giang (nay là xã T1, tỉnh An Giang). Ông Phạm Văn S và bà Xe Trúc L đã thực sự tự nguyện ly hôn; Về con chung: Ông Phạm Văn S và bà Xe Trúc L tự khai có 02 con chung, tên: Phạm Ngọc Minh C (nữ), sinh ngày 22/11/2013 và Phạm Hoàng Minh T (nam), sinh ngày 22/10/2017. Hai bên thỏa thuận giao bà Xe Trúc L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ hai trẻ Minh C và Minh T, ông Phạm Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng cho mỗi trẻ. Cấp dưỡng định kỳ vào ngày mùng 01 (một) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện kể từ ngày 01/3/2026 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Ông Phạm Văn S và bà Xe Trúc L tự khai đôi bên không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Phạm Văn S và bà Xe Trúc L tự khai đôi bên không có nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Nhận thấy việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 16/9/2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn S và bà Xe Trúc L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phạm Văn S và bà Xe Trúc L tự khai có 02 (hai) con chung, tên: Phạm Ngọc Minh C (nữ), sinh ngày 22/11/2013 và Phạm Hoàng Minh T (nam), sinh ngày 22/10/2017.

Giao bà Xe Trúc L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ hai trẻ Phạm Ngọc Minh C và Phạm Hoàng Minh T. Ông Phạm Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng cho mỗi trẻ. Cấp dưỡng định kỳ vào ngày mùng 01 (một) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện kể từ ngày 01/3/2026 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện hoặc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Xe Trúc L mà ông Phạm Văn S không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông Phạm Văn S còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Văn S và bà Xe Trúc L tự khai đôi bên không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Phạm Văn S và bà Xe Trúc L tự khai đôi bên không có nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Phạm Văn S và bà Xe Trúc L phải chịu mỗi người là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án có ký hiệu: BLTU/25E, số: 0015869 ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực B - Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Văn S và bà Xe Trúc L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ