- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 554/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 26 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 503/2023/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phùng Thị T, sinh năm 1988
Địa chỉ: F C, Phường A, quận T, TP . Hồ Chí Minh
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Quốc H, sinh năm 1981
Địa chỉ: F C, Phường A, quận T, TP . Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thị T và Ông Nguyễn Quốc H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Gia P, sinh ngày 01/4/2013 và Nguyễn Hoàng P1, sinh ngày 16/02/2017. Hai bên thỏa thuận để ông H trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Gia P, bà T trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Hoàng P1, không bên nào cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận.
Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông bà cùng chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thị T và Ông Nguyễn Quốc H thuận tình ly hôn.
(Bà Phùng Thị T và Ông Nguyễn Quốc H đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 98/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ, thành phố Hà Nội cấp ngày 22/11/2012).
- Về con chung: Ông Nguyễn Quốc H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Gia P, sinh ngày 01/4/2013; Bà Phùng Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hoàng P1, sinh ngày 16/02/2017, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của mỗi bên do ông bà không có yêu cầu.
* Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăn sóc con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
* Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do Bà Phùng Thị T và Ông Nguyễn Quốc H nộp được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0023151 ngày 06/06/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, TP . Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Tân Bình; - UBND xã Phương Bình, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Tân Bình; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thanh Vân |