- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hà Huy Đ và chị Hoàng Hương G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 554/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 24 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 528/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Hà Huy Đ, sinh năm 1971;
- Chị Hoàng Hương G, sinh năm 1977.
Cùng địa chỉ: BT15 Lô 03, khu gạch N, ngõ 67 P. K, phường T, quận N, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Huy Đ và chị Hoàng Hương G kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 12 tháng 10 năm 2000 tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn. Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2018 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã, xúc phạm nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh Đ và chị G đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Hà Huy Đ và chị Hoàng Hương G có 01 con chung là: Cháu Hà Huy Phúc N, sinh ngày 11/4/2002. Hiện tại cháu N đã trưởng thành, ở với ai là quyền của cháu, anh chị không đề nghị, Tòa án không xem xét.
3. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Hà Huy Đ và chị Hoàng Hương G tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Anh Hà Huy Đ và chị Hoàng Hương G xác nhận vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí: Anh Hà Huy Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Huy Đ và chị Hoàng Hương G cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Hà Huy Đ và chị Hoàng Hương G có 01 con chung là: Cháu Hà Huy Phúc N, sinh ngày 11/4/2002. Hiện tại cháu N đã đủ tuổi trưởng thành, vì vậy Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Hà Huy Đ và chị Hoàng Hương G tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Hà Huy Đ và chị Hoàng Hương G xác nhận vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hà Huy Đ tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh Đ đã nộp theo biên lai số AK/2010/0021058 ngày 07/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. N; -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND phường H, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đỗ Thúy Anh |