- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 554/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 05 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 214/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1993
Địa chỉ: Phường 14, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đỗ S, sinh năm 1994
HKTT: huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.
Chỗ ở: Phường 14, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điề u 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 56, 57, 81, 82, 83, 84, 85 và 86 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị Ánh T và ông Nguyễn Đỗ S.
Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 23/01/2018 của Ủy ban nhân dân trị trấn Đak Đoa, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai không còn hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Đình Bảo L, sinh ngày 09/6/2018. Giao trẻ Bảo L cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/ tháng đến khi con đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hằng tháng vào ngày mùng 10 dương lịch, bắt đầu thực hiện từ tháng 06/2020.
Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông S chưa thi hành số tiền cấp dưỡng nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại các Điều 357 và 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.
2.2. Về tà i sả n chung: Bà T và ông S xác định không có.
2.3. Về nợ chung: Bà T và ông S xác định không có.
2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình s ơ thẩ m là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn ) đồ ng và án phí cấp d ưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồ ng, bà T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồ ng bà T đã nộ p theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA /2019/0025697 ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chi cụ c Thi hà nh á n dân s ự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp đủ án phí. Ông S không phải chịu án phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - CCTHADS Q.Gò Vấp; - UBND TT. Đak Đoa, H. Đak Đoa, tỉnh Gia Lai ; - TAND TP.Hồ Chí Minh; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨ M PHÁ N Lê Hoàng Ngọc Hải |