vanban.org

Quyết định 554/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Địa chỉ: Đươngg L, phường H, quận Đ, Thành phố Hà Nội Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Nhạc V, sinh năm 1996 Giấy ủy quyền số 44011/2019/VPB AMC PN ngày 15/10/2019.

Nợ gốc: 272.752.000đ; Lãi quá hạn: 128.364.337đ (Tạm tính tới ngày 28/5/2020). Lãi tiếp tục tính kể từ ngày 29/5/2020 trên số dư nợ gốc thực nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi bị đơn thanh toán xong khoản nợ gốc. Thời hạn thanh toán: Ngay sau khi bản án/quyết định của … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP N kiện ông Nguyễn Đức T yêu cầu thanh toán nợ phát sinh từ hơp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Địa chỉ: Đươngg L, phường H, quận Đ, Thành phố Hà Nội Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Nhạc V, sinh năm 1996 Giấy ủy quyền số 44011/2019/VPB AMC PN ngày 15/10/2019.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 554/2020/QĐST- DSQuận B, ngày 05 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 1107/2019/TLST – DS ngày 20 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm các điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Địa chỉ: Đươngg L, phường H, quận Đ, Thành phố Hà Nội Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Nhạc V, sinh năm 1996 Giấy ủy quyền số 44011/2019/VPB AMC PN ngày 15/10/2019. Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1968 Địa chỉ: Đường T, Phường X, quận B, thành phố Hồ Chí Minh Tạm trú: Đường K, Phường Y, thành phố C, tỉnh Cà Mau. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn, ông Nguyễn Đức T, xác nhận có vay, còn nợ và có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP N toàn bộ số nợ phát sinh từ Hợp đồng cho vay số LN1708100147221/SGN/HĐTD ngày 14/9/2017 và Khế ước nhận nợ lần 01, số LN1708100147221/SGN/HĐTD ngày 14/9/2017 số tiền là 401.116.337đ. Cụ thể:

- Nợ gốc: 272.752.000đ;

- Lãi quá hạn: 128.364.337đ (Tạm tính tới ngày 28/5/2020). Lãi tiếp tục tính kể từ ngày 29/5/2020 trên số dư nợ gốc thực nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi bị đơn thanh toán xong khoản nợ gốc. Thời hạn thanh toán: Ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Trong trường hợp ông T không thanh toán được hết nợ hoặc không có khả năng thanh toán nợ thì ông T đồng ý phát mại tài sản đảm bảo là Xe ô tô nhãn hiệu THACO số loại K165, số khung: RNHA500BKHC048548, số máy JT724363, biển số 51D-177.58 theo Hợp đồng thế chấp xe ô tố số LN1708100147221/SGN/HĐTC ngày 14/9/2017, được đăng ký giao dịch bảo đảm số 1261752251 vào lúc 11g58 phút ngày 14/9/2017 tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh. Về án phí:

- Án phí dân sự sơ thẩm là 10.022.327đ do Ông Nguyễn Đức T tự nguyện chịu. Nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

- Ngân hàng TMCP N được hoàn lại 7.465.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tóa án số AA/2018/0021113 ngày 19/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ