- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Châu T và Nguyễn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Châu T và ông Nguyễn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:554/2017/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 04 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 527/2017/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2017 về “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Châu T, sinh năm 1976; Nơi cư trú: Ấp P, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Ông Nguyễn T1, sinh năm 1969; Nơi cư trú: Ấp P, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Châu T và ông Nguyễn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Trong thời gian sống chung bà T và ông T1 có 02 người con chung là Nguyễn C, sinh ngày 11/8/1994 và Nguyễn T2, sinh ngày 14/4/1997, đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung: Bà T và ông T1 thống nhất trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Bà T và ông T1 thống nhất trình bày vợ chồng không có nợ ai hay ngược lại không có ai nợ vợ chồng và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Châu T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010451 ngày 08/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long, nên bà T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Kim Liên |