- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Ngọc P và ông Đặng Trí T 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 553/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 500/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2025 về việc “Xin ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà NGUYỄN NGỌC P - SN 1978 CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 27/4/2021 tại Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an HKTT+nơi cư trú: số 46, ngõ H6, phố M, phường B, TP Hà Nội (địa chỉ cũ: số 46, ngõ H6, phố M, phường B, quận H1, TP Hà Nội)
- Bị đơn: Ông ĐẶNG TRÍ T - SN 1976 CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 29/4/2021 tại Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an HKTT+nơi cư trú: số 46, ngõ H6, phố M, phường B, TP Hà Nội (địa chỉ cũ: số 46, ngõ H6, phố M, phường B, quận H1, TP Hà Nội) Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213; khoản 3 Điều 218 - Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình 2014 Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2024
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Ngọc P và ông Đặng Trí T 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc P và ông Đặng Trí T -Về con chung: xác nhận bà P và ông T có 02 con chung là Đặng Trung H sinh ngày 11/11/2003 và Đặng Trung K sinh ngày 22/9/2008. Cháu H đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không xét. Ông bà thỏa thuận giao cháu K cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Ông T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu K mỗi tháng là 3.000.000 đồng kể từ tháng 11/2025 cho đến khi cháu K trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Các bên có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: bà P, ông T tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết nên Tòa không xét.
- Về án phí: bà Nguyễn Ngọc P tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm bà P đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0012012 ngày 15/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Hoàn trả bà P số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp Ông Đặng Trí T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND KV3 - HN - TAND và VKSND TP HN - Các đương sự - UBND phường M, quận H1, Hà Nội (nay là UBND phường T, TP Hà Nội) (ĐKKH số 25 ngày 01/10/2002) - THA dân sự TP Hà Nội. - Lưu HS vụ án | Đỗ Thị Mai Thu |