vanban.org

Quyết định 553/2024/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

2. Về con chung: Chị P và anh T có 03 con chung là cháu Nguyễn Đặng Quang T1, sinh ngày 02/7/2009, cháu Nguyễn Đặng Bảo N, sinh ngày 26/5/2016 và cháu Nguyễn Đặng Bảo T2, sinh ngày 18/6/2019. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả 3 con chung cho chị P là người trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Việc cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Chị Lê Diễm P và anh Nguyễn Đặng Anh T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 553/2024/QĐST-VHNGĐQuận Hai Bà Trưng, ngày 19 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 149, khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 461/2024/TLST-VHNGĐ ngày 01/7/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Lê Diễm P, sinh năm 1986; HKTT: CH16 Nhà 4A tập thể quân đội Bộ Tư

Lệnh B, phường Q, quận H, Hà Nội; Chỗ ở: Số nhà D, ngách C ngõ Q, T, H, Hà Nội.

- Anh Nguyễn Đặng Anh T, sinh năm 1985; HKTT: CH16 Nhà 4A tập thể quân

đội Bộ Tư Lệnh B, phường Q, quận H, Hà Nội; Chỗ ở: Số nhà D, ngách C ngõ Q, T, quận H, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Lê Diễm P và anh Nguyễn Đặng Anh T kết hôn hoàn toàn do tự nguyện, được tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Q, quận H, Hà Nội vào ngày 05/3/2009. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại số CH16 Nhà 4A tập thể quân đội Bộ Tư Lệnh B, phường Q, quận H, Hà Nội. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2019, đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng quan điểm và tính cách không hợp. Tại buổi hòa giải ngày 09/8/2024 tại Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, chị P và anh T không đồng ý đoàn tụ do tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được nên đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về các vấn đề con chung, tài sản chung, công nợ chung, về nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình. 1

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Diễm P và anh Nguyễn Đặng Anh T thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị P và anh T có 03 con chung là cháu Nguyễn Đặng Quang

T1, sinh ngày 02/7/2009, cháu Nguyễn Đặng Bảo N, sinh ngày 26/5/2016 và cháu Nguyễn Đặng Bảo T2, sinh ngày 18/6/2019. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả 3 con chung cho chị P là người trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con chung vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà không xét. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản chung, nhà đất chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà không xét. 1.4. Về công nợ chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 2. Về lệ phí: Chị Lê Diễm P tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà chị P đã nộp tại Chi cục Thi hành án quận Hai Bà Trưng theo biên lai số 0024078 ngày 01 tháng 7 năm 2024. Chị P đã nộp đủ lệ phí việc hôn nhân gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ