vanban.org

Quyết định 553/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 19/07/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Lê H1 và chị Ngô Thị Thu H2 thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phan Lê H1 và chị Ngô Thị Thu H2 có 01 con chung tên là Phan Ngô Hoàng K, sinh ngày 03/7/2015. Hiện nay, cháu K đang ở với chị H2. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Lê H1-Ngô Thị Thu H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 553/2024/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 19 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 475/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Phan Lê H1, sinh năm 1981.

Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Kiệt Z, tổ dân phố X, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Ngô Thị Thu H2, sinh năm 1985.

Nơi thường trú: Kiệt Z, tổ dân phố X, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; nơi ở hiện tại: Tầng R, chung cư T3, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Lê H1 và chị Ngô Thị Thu H2 đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã V, thị xã Hương Thủy (Nay là phường V, thành phố H), tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 08/10/2014 trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh H1 và chị H2 là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không còn tiếng nói chung, vợ chồng đã sống ly thân khoảng 01 năm nay. Xét thấy, mâu thuẫn của vợ chồng đã quá trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh H1 và chị H2 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần công nhận.

Về con chung: Anh Phan Lê H1 và chị Ngô Thị Thu H2 có 01 con chung tên là Phan Ngô Hoàng K, sinh ngày 03/7/2015. Hiện nay, cháu K đang ở với chị H2. Nay ly hôn, anh H1 và chị H2 thỏa thuận: Giao cháu K cho chị H2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh H1 cấp dưỡng nuôi cháu K mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng/tháng) kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu K đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Sự thỏa thuận về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.

Về tài sản chung: Anh Phan Lê H1 và chị Ngô Thị Thu H2 tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ về tài sản: Anh Phan Lê H1 và chị Ngô Thị Thu H2 xác nhận không vay nợ ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Lê H1 và chị Ngô Thị Thu H2 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phan Lê H1 và chị Ngô Thị Thu H2 có 01 con chung tên là Phan Ngô Hoàng K, sinh ngày 03/7/2015. Hiện nay, cháu K đang ở với chị H2.

Giao cháu Phan Ngô Hoàng K cho chị Ngô Thị Thu H2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Phan Lê H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu K mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng/tháng) kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu K đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Anh Phan Lê H1 và chị Ngô Thị Thu H2 tự thỏa thuận, nên Tòa án không giải quyết.

- Về nghĩa vụ về tài sản: Anh Phan Lê H1 và chị Ngô Thị Thu H2 xác nhận không vay nợ ai, không có ai yêu cầu, nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Lê H1 và chị Ngô Thị Thu H2, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004114 ngày 06/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Phan Lê H1, chị Ngô Thị Thu H2 đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ