- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đinh Trúc P ly hôn ông Lưu Hùng Thanh T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Trúc P và ông Lưu Hùng Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 552/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNHCÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA | Khánh Hòa, ngày 18 tháng 8 năm 2026 |
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 924/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2026 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đinh Trúc P - sinh ngày 01/01/1996; Nơi cư trú: Thôn Đ, xã D, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Lưu Hùng Thanh T - sinh ngày 10/10/1990; Nơi cư trú: Thôn H, xã B, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Trúc P và ông Lưu Hùng Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Đinh Trúc P và ông Lưu Hùng Thanh T đều xác định không có. 2.2. Về tài sản chung: Bà Đinh Trúc P và ông Lưu Hùng Thanh T đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Bà Đinh Trúc P tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000470 ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Bà P được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36, 71 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 4 - Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - UBND xã Bắc Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa (Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2025 ngày 09/9/2025.). - Hồ sơ vụ án; - Lưu: VT, AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vi Nhật Hoàng |