- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bạch Hồng H - Hoàng Ngọc H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI ------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 552/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
---------------------------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 520/2026/TLST-HNGĐ ngày 08/5/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Bạch Hồng H, sinh năm: 1985.
Căn cước công dân (định danh cá nhân) số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý về TTXH cấp ngày 04/8/2025.
Đăng kí hộ khẩu thường trú và cư trú: Số F dãy C, Tập thể Đ, Tổ D, Phường C, Thành phố Hà Nội.
- Chị Hoàng Ngọc H1, sinh năm: 1986.
Căn cước công dân (định danh cá nhân) số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý về TTXH cấp ngày 17/8/2021.
Đăng kí hộ khẩu thường trú và cư trú: A H, phường H, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Anh Bạch Hồng H và chị Hoàng Ngọc H1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận H, Hà Nội (nay là Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận kết hôn ngày 12/12/2012 (số X/2012, quyển số I/2011). Sau khi kết hôn chung sống hạnh phúc cho đến đầu năm 2023 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân được 03 năm. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, lối sống, tính cách không hợp và không có tiếng nói chung trong hôn nhân, vợ chồng đã nhiều lần tự hoà giải nhưng không thành. Nay anh H và chị H1 xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 11 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bạch Hồng H và chị Hoàng Ngọc H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bạch Hồng H và chị Hoàng Ngọc H1 xác nhận có 02 con chung là Bạch Hoàng L, sinh ngày 03/12/2016; Bạch Minh K, sinh ngày 03/12/2016. Các con chung sức khỏe bình thường. Ngoài ra anh chị không có con riêng, con chung nào khác. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh chị: chị H1 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả 02 con chung kể từ tháng 05/2026 cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xét. Anh Bạch Hồng H có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh Bạch Hồng H và chị Hoàng Ngọc H1 xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về công nợ: Anh Bạch Hồng H và chị Hoàng Ngọc H1 xác nhận không có nợ chung, không ai vay nợ anh chị, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị H1 tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn được trừ vào 300.0000 đồng tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo Biên lai số 0011124 ngày 08 tháng 5 năm 2026 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 1 - Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1, TP Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 1, thành phố Hà Nội; - UBND phường H, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ việc DS. | THẨM PHÁN ĐỖ THỊ HỒNG HẠNH |