vanban.org

Quyết định 552/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đại N và chị Bùi Thanh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Bùi Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung Trần Quang V, sinh ngày 05-01-2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông N ly hôn bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đại N và chị Bùi Thanh H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 552/2023/QĐST-HNGĐTP.Nam Định, ngày 20 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 490/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Đại N, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Tổ dân phố số 7, thị trấn R, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

- Bị đơn: Chị Bùi Thanh H, sinh năm 1986; Nơi cư trú: Số nhà 18/18/144 đường T, phường T, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đại N và chị Bùi Thanh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Bùi Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung Trần Quang V, sinh ngày 05-01-2016.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Đại N phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 12 năm 2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự lập được.

Anh Trần Đại N có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Đại N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Đại N phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng

Tổng số tiền anh Trần Đại N phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001808 ngày 22-11-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nam Định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì anh Trần Đại N và chị Bùi Thanh H có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ