vanban.org

Quyết định 552/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 08/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Ái V và anh Nguyễn Tiến K thuận tình ly hôn. 2. Về con: Chị Bùi Thị Ái V và anh Nguyễn Tiến K có ba con chung là cháu Nguyễn Thuận P, sinh ngày 02-02-2009; cháu Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 14-3-2012 và cháu Nguyễn Trọng K1, sinh ngày 27-02-2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Ái V - Nguyễn Tiến K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 552/2022/QĐST-HNGĐP, ngày 08 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 826/2022/TLST-HNGĐ ngày 17-11-2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Bùi Thị Ái V, sinh năm 1988.

2. Anh Nguyễn Tiến K, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Hẻm 79 đường K, tổ 13, phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Ái V và anh Nguyễn Tiến K kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai ngày 06-11-2007.

Nay, chị Bùi Thị Ái V và anh Nguyễn Tiến K đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì những nguyên nhân đó, chị Bùi Thị Ái V và anh Nguyễn Tiến K công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Bùi Thị Ái V và anh Nguyễn Tiến K có ba con chung là cháu Nguyễn Thuận P, sinh ngày 02-02-2009; cháu Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 14-3-2012 và cháu Nguyễn Trọng K1, sinh ngày 27-02-2016.

Anh Nguyễn Tiến K được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục ba con chung.

Chị Bùi Thị Ái V và anh Nguyễn Tiến K không yêu cầu Tòa án giải quyết về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Chị Bùi Thị Ái V và anh Nguyễn Tiến K tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Ái V và anh Nguyễn Tiến K thuận tình ly hôn.

1.2. Về con: Chị Bùi Thị Ái V và anh Nguyễn Tiến K có ba con chung là cháu Nguyễn Thuận P, sinh ngày 02-02-2009; cháu Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 14-3-2012 và cháu Nguyễn Trọng K1, sinh ngày 27-02-2016.

Tại đơn trình bày đề ngày 18-11-2022, cháu Nguyễn Thuận P và cháu Nguyễn Ngọc Như Y có nguyện vọng được ở với anh Nguyễn Tiến K sau khi chị Bùi Thị Ái V và anh Nguyễn Tiến K ly hôn.

Các đương sự thống nhất giao con của họ là cháu Nguyễn Thuận P, cháu Nguyễn Ngọc Như Y và cháu Nguyễn Trọng K1 cho anh Nguyễn Tiến K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

1.3. Về cấp dưỡng cho con: Chị Bùi Thị Ái V và anh Nguyễn Tiến K không yêu cầu Toà án giải quyết.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con.

1.4. Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Chị Bùi Thị Ái V và anh Nguyễn Tiến K không yêu cầu Toà án giải quyết các quan hệ này.

1.5. Về lệ phí: Chị Bùi Thị Ái V và anh Nguyễn Tiến K tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002796 ngày 17-11-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai; chị Bùi Thị Ái V và anh Nguyễn Tiến K đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

2. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ