vanban.org

Quyết định 552/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lai Thị Bạch L và anh Trần Mạnh T. Về con chung: Chị L và anh T có 03 con chung là: Trần TT (nữ), sinh ngày 27/5/2010; Trần TH (nữ), sinh ngày 01/03/2013; Trần Thanh T (nữ), sinh ngày 02/12/2014. Ly hôn, anh T và chị L thỏa thuận để chị L … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị L anh T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 552/2019/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 30 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212 , Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 655/2019/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2019 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Lai Thị Bạch L, sinh năm 1983

Địa chỉ: Tổ 4 phường TH, quận CG, Hà Nội

- Anh Trần Mạnh T, sinh năm 1984

Địa chỉ: Tổ 4 phường TH, quận CG, Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lai Thị Bạch L và anh Trần Mạnh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường TH, quận CG, Hà Nội ngày 14/02/2009. Hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống, hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp và bất đồng quan điểm sống. Nay chị L và anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án nhân dân quận CG giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị L và anh T là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.

Về con chung: Chị L và anh T có 03 con chung là: Trần TT (nữ), sinh ngày 27/5/2010; Trần TH (nữ), sinh ngày 01/03/2013; Trần Thanh T (nữ), sinh ngày 02/12/2014. Ly hôn, anh T và chị L thỏa thuận để chị L trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Thảo và Hiền, anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu T. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Về tài sản (động sản và bất động sản): Chị L và anh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Chị L và anh T xác nhận không có khoản nợ chung nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị L tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nên được ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn ngày 22/11/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lai Thị Bạch L và anh Trần Mạnh T.

- Về con chung: Chị L và anh T có 03 con chung là: Trần TT (nữ), sinh ngày 27/5/2010; Trần TH (nữ), sinh ngày 01/03/2013; Trần Thanh T (nữ), sinh ngày 02/12/2014. Ly hôn, anh T và chị L thỏa thuận để chị L trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Trần TT và Trần TH, anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Thanh T. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Chị L và anh T có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản (động sản và bất động sản): Chị L và anh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Chị L và anh T xác nhận không có khoản nợ chung nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lai Thị Bạch L nộp cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003054 ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận CG. Xác nhận chị L đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ