vanban.org

Quyết định 551/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị Q và anh Trần Trọng K thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hà Thị Q và anh Trần Trọng K có 02 con chung là cháu Trần Triệu L, sinh ngày 11/12/2009 và Trần Hà Chấn H sinh ngày 05/10/2014. Sau ly hôn chị Q và anh K thỏa thuận, giao hai con Trần Triệu L và Trần Hà Chấn H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Trọng Kh - Hà Thị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 551/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 18 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 460/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Hà Thị Q, sinh năm 1987. Địa chỉ: B T, phường H, tỉnh Gia Lai.

Anh Trần Trọng K, sinh năm 1979. Địa chỉ: B T, phường H, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Tòa án đã tiến hành hòa giải để chị Hà Thị Q và anh Trần Trọng K đoàn tụ với nhau nhưng anh chị không đồng ý đoàn tụ, cả hai người đều muốn ly hôn và yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành.

. Xét về tài sản chung, nghĩa vụ chung và con chung thì thấy rằng: Chị Hà Thị Q và anh Trần Trọng K không yêu cầu chia tài sản chung, nghĩa vụ chung. Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và không yêu cầu giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con. Chị Hà Thị Q và anh Trần Trọng K thực sự tự nguyện ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị Q và anh Trần Trọng K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hà Thị Q và anh Trần Trọng K có 02 con chung là cháu Trần Triệu L, sinh ngày 11/12/2009 và Trần Hà Chấn H sinh ngày 05/10/2014. Sau ly hôn chị Q và anh K thỏa thuận, giao hai con Trần Triệu L và Trần Hà Chấn H cho anh Trần Trọng K trực tiếp nuôi dưỡng.

Cháu Trần Triệu L và Trần Hà Chấn H đều có nguyện vọng ở với anh Trần Trọng K.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hà Thị Q và anh Trần Trọng K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Hà Thị Q và anh Trần Trọng K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng. Chị Hà Thị Q và anh Trần Trọng K mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000338 ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu người thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và Điều 36 của Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025.

Cỡ chữ